Mã bưu chính, còn được gọi là Zip Code hay Postal Code, là hệ thống mã số được quy định bởi hiệp hội bưu chính toàn cầu, đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận địa điểm khi chuyển phát bưu phẩm, thư từ hoặc khi người dùng thực hiện các giao dịch online trên các trang web quốc tế yêu cầu nhập mã bưu chính. Việc nắm rõ mã bưu chính của từng khu vực giúp quá trình vận chuyển và xử lý thông tin được diễn ra nhanh chóng, chính xác.
Có thể bạn quan tâm: Du Lịch Đà Lạt Tháng 11 Có Gì Hot? Địa Điểm, Ẩm Thực Và Kinh Nghiệm Cần Biết
Tổng quan về Mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc, với mã tỉnh là 15, đã được quy chuẩn theo hệ thống mã bưu chính 5 số của Việt Nam. Hệ thống này được xây dựng nhằm đảm bảo tính thống nhất, khoa học và dễ dàng tra cứu cho người dân cũng như các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính.
Cấu trúc mã bưu chính theo quy định
Căn cứ theo Thông tư 07/2017/TT-BTTTT, cấu trúc mã bưu chính quốc gia được quy định như sau:
- Hai ký tự đầu tiên: Xác định tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Với Vĩnh Phúc là 15.
- Ba hoặc bốn ký tự đầu tiên: Xác định quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.
- Năm ký tự cuối cùng: Xác định đối tượng cụ thể được gán mã bưu chính (thành phố, huyện, xã, phường, cơ quan, tổ chức…).
Danh sách mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc
Dưới đây là danh sách mã bưu chính chi tiết cho các đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã/phường/thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, được cập nhật theo quy chuẩn mới nhất.
Tỉnh Vĩnh Phúc
| STT | Đơn vị | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | BC. Trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc | 15000 |
| 2 | Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy | 15001 |
| 3 | Ban Tổ chức tỉnh ủy | 15002 |
| 4 | Ban Tuyên giáo tỉnh ủy | 15003 |
| 5 | Ban Dân vận tỉnh ủy | 15004 |
| 6 | Ban Nội chính tỉnh ủy | 15005 |
| 7 | Đảng ủy Khối cơ quan | 15009 |
| 8 | Tỉnh ủy và Văn phòng tỉnh ủy | 15010 |
| 9 | Đảng ủy Khối Doanh nghiệp | 15011 |
| 10 | Báo Vĩnh Phúc | 15016 |
| 11 | Hội đồng nhân dân | 15021 |
| 12 | Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội | 15030 |
| 13 | Tòa án nhân dân tỉnh | 15035 |
| 14 | Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh | 15036 |
| 15 | Ủy ban nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân | 15040 |
| 16 | Sở Công Thương | 15041 |
| 17 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 15042 |
| 18 | Sở Lao động – Thương binh và Xã hội | 15043 |
| 19 | Sở Ngoại vụ | 15044 |
| 20 | Sở Tài chính | 15045 |
| 21 | Sở Thông tin và Truyền thông | 15046 |
| 22 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 15047 |
| 23 | Công an tỉnh | 15049 |
| 24 | Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy | 15050 |
| 25 | Sở Nội vụ | 15051 |
| 26 | Sở Tư pháp | 15052 |
| 27 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 15053 |
| 28 | Sở Giao thông vận tải | 15054 |
| 29 | Sở Khoa học và Công nghệ | 15055 |
| 30 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 15056 |
| 31 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 15057 |
| 32 | Sở Xây dựng | 15058 |
| 33 | Sở Y tế | 15060 |
| 34 | Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh | 15061 |
| 35 | Ban Dân tộc | 15062 |
| 36 | Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tình | 15063 |
| 37 | Thanh tra tỉnh | 15064 |
| 38 | Trường Chính trị tỉnh | 15065 |
| 39 | Cơ quan đại diện của Thông tấn xã Việt Nam | 15066 |
| 40 | Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh | 15067 |
| 41 | Bảo hiểm xã hội tỉnh | 15070 |
| 42 | Cục Thuế | 15078 |
| 43 | Chi cục Hải quan | 15079 |
| 44 | Cục Thống kê | 15080 |
| 45 | Kho bạc Nhà nước tỉnh | 15081 |
| 46 | Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật | 15085 |
| 47 | Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị | 15086 |
| 48 | Hội Văn học nghệ thuật | 15087 |
| 49 | Liên đoàn Lao động tỉnh | 15088 |
| 50 | Hội Nông dân tỉnh | 15089 |
| 51 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh | 15090 |
| 52 | Tỉnh đoàn | 15091 |
| 53 | Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh | 15092 |
| 54 | Hội Cựu chiến binh tỉnh | 15093 |
Thành phố Vĩnh Yên

Có thể bạn quan tâm: Câu Chuyện 10 Cô Gái Ngã Ba Đồng Lộc: Huyền Thoại Bất Tử Của Tuổi Trẻ Anh Hùng
| STT | Đơn vị | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | BC. Trung tâm thành phố Vĩnh Yên | 15100 |
| 2 | Thành ủy | 15101 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 15102 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 15103 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15104 |
| 6 | P. Tích Sơn | 15106 |
| 7 | P. Đống Đa | 15107 |
| 8 | P. Ngô Quyền | 15108 |
| 9 | P. Khai Quang | 15109 |
| 10 | P. Liên Bảo | 15110 |
| 11 | X. Định Trung | 15111 |
| 12 | P. Đồng Tâm | 15112 |
| 13 | P. Hội Hợp | 15113 |
| 14 | X. Thanh Trù | 15114 |
| 15 | BCP. Vĩnh Yên | 15150 |
| 16 | BC. KHL Vĩnh Phúc | 15151 |
| 17 | BC. KHL Vĩnh Yên | 15152 |
| 18 | BC. Phường Khai Quang | 15153 |
| 19 | BC. Liên Bảo | 15154 |
| 20 | BC. Đổng Tâm | 15155 |
| 21 | BC. Hệ 1 Vĩnh Phúc | 15199 |
Huyện Tam Dương
| STT | Đơn vị | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | BC. Trung tâm huyện Tam Dương | 15200 |
| 2 | Huyện ủy | 15201 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 15202 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 15203 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15204 |
| 6 | TT. Hợp Hòa | 15206 |
| 7 | X. Hướng Đạo | 15207 |
| 8 | X. Hoàng Hoa | 15208 |
| 9 | X. Đồng Tĩnh | 15209 |
| 10 | X. An Hòa | 15210 |
| 11 | X. Hoàng Đan | 15211 |
| 12 | X. Hoàng Lâu | 15212 |
| 13 | X. Duy Phiên | 15213 |
| 14 | X. Vân Hội | 15214 |
| 15 | X. Hợp Thịnh | 15215 |
| 16 | X. Thanh Vân | 15216 |
| 17 | X. Kim Long | 15217 |
| 18 | X. Đạo Tú | 15218 |
| 19 | BCP. Tam Dương | 15250 |
Huyện Tam Đảo
| STT | Đơn vị | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | BC. Trung tâm huyện Tam Đảo | 15300 |
| 2 | Huyện ủy | 15301 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 15302 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 15303 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15304 |
| 6 | X. Hợp Châu | 15306 |
| 7 | X. Hồ Sơn | 15307 |
| 8 | X. Đại Đình | 15308 |
| 9 | X. Đạo Trù | 15309 |
| 10 | X. Yên Dương | 15310 |
| 11 | X. Bồ Lý | 15311 |
| 12 | X. Tam Quan | 15312 |
| 13 | TT. Tam Đảo | 15313 |
| 14 | X. Minh Quang | 15314 |
| 15 | BCP. Tam Đảo | 15350 |
| 16 | BC. Tam Đảo Núi | 15351 |
Huyện Lập Thạch

Có thể bạn quan tâm: Hoa Vàng Trên Cỏ Xanh Là Hoa Gì? Tổng Hợp Các Loài Hoa Vàng Rực Rỡ Trong Đô Thị
| STT | Đơn vị | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | BC. Trung tâm huyện Lập Thạch | 15400 |
| 2 | Huyện ủy | 15401 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 15402 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 15403 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15404 |
| 6 | TT. Lập Thạch | 15406 |
| 7 | X. Tử Du | 15407 |
| 8 | X. Bàn Giản | 15408 |
| 9 | X. Liên Hòa | 15409 |
| 10 | TT. Hoa Sơn | 15410 |
| 11 | X. Liễn Sơn | 15411 |
| 12 | X. Thái Hòa | 15412 |
| 13 | X. Bắc Bình | 15413 |
| 14 | X. Hợp Lý | 15414 |
| 15 | X. Quang Sơn | 15415 |
| 16 | X. Ngọc Mỹ | 15416 |
| 17 | X. Vân Trục | 15417 |
| 18 | X. Xuân Hòa | 15418 |
| 19 | X. Xuân Lôi | 15419 |
| 20 | X. Văn Quán | 15420 |
| 21 | X. Sơn Đông | 15421 |
| 22 | X. Triệu Đề | 15422 |
| 23 | X. Đình Chu | 15423 |
| 24 | X. Tiên Lữ | 15424 |
| 25 | X. Đồng Ích | 15425 |
| 26 | BCP. Lập Thạch | 15450 |
| 27 | BC. Liễn Sơn | 15451 |
Huyện Sông Lô
| STT | Đơn vị | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | BC. Trung tâm huyện Sông Lô | 15500 |
| 2 | Huyện ủy | 15501 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 15502 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 15503 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15504 |
| 6 | TT. Tam Sơn | 15506 |
| 7 | X. Nhạo Sơn | 15507 |
| 8 | X. Đổng Quế | 15508 |
| 9 | X. Lãng Công | 15509 |
| 10 | X. Quang Yên | 15510 |
| 11 | X. Bạch Lưu | 15511 |
| 12 | X. Hải Lựu | 15512 |
| 13 | X. Nhân Đạo | 15513 |
| 14 | X. Đôn Nhân | 15514 |
| 15 | X. Phương Khoan | 15515 |
| 16 | X. Như Thụy | 15516 |
| 17 | X. Tứ Yên | 15517 |
| 18 | X. Đức Bác | 15518 |
| 19 | X. Cao Phong | 15519 |
| 20 | X. Đổng Thịnh | 15520 |
| 21 | X. Yên Thạch | 15521 |
| 22 | X. Tân Lập | 15522 |
| 23 | BCP. Sông Lô | 15550 |
| 24 | BC. Bến Then | 15551 |
Huyện Vĩnh Tường
| STT | Đơn vị | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | BC. Trung tâm huyện Vĩnh Tường | 15600 |
| 2 | Huyện ủy | 15601 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 15602 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 15603 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15604 |
| 6 | TT. Vĩnh Tường | 15606 |
| 7 | TT. Tứ Trưng | 15607 |
| 8 | X. Vân Xuân | 15608 |
| 9 | X. Vũ Di | 15609 |
| 10 | X. Bình Dương | 15610 |
| 11 | X. Vĩnh Sơn | 15611 |
| 12 | TT. Thổ Tang | 15612 |
| 13 | X. Đại Đổng | 15613 |
| 14 | X. Tân Tiến | 15614 |
| 15 | X. Nghĩa Hưng | 15615 |
| 16 | X. Chấn Hưng | 15616 |
| 17 | X. Yên Bình | 15617 |
| 18 | X. Kim Xá | 15618 |
| 19 | X. Yên Lập | 15619 |
| 20 | X. Việt Xuân | 15620 |
| 21 | X. Lũng Hòa | 15621 |
| 22 | X. Bồ Sao | 15622 |
| 23 | X. Cao Đại | 15623 |
| 24 | X. Tân Cương | 15624 |
| 25 | X. Thượng Trưng | 15625 |
| 26 | X. Phú Thịnh | 15626 |
| 27 | X. Lý Nhân | 15627 |
| 28 | X. Tuân Chính | 15628 |
| 29 | X. An Tường | 15629 |
| 30 | X. Vĩnh Thịnh | 15630 |
| 31 | X. Vĩnh Ninh | 15631 |
| 32 | X. Phú Đa | 15632 |
| 33 | X. Ngũ Kiên | 15633 |
| 34 | X. Tam Phúc | 15634 |
| 35 | BCP. Vĩnh Tường | 15650 |
| 36 | BC. Thổ Tang | 15651 |
| 37 | BC. Tân Tiến | 15652 |
| 38 | BC. Sơn Kiệu | 15653 |
| 39 | BC. Bồ Sao | 15654 |
Huyện Yên Lạc
| STT | Đơn vị | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | BC. Trung tâm huyện Yên Lạc | 15700 |
| 2 | Huyện ủy | 15701 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 15702 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 15703 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15704 |
| 6 | TT. Yên Lạc | 15706 |
| 7 | X. Bình Định | 15707 |
| 8 | X. Đồng Cương | 15708 |
| 9 | X. Đổng Văn | 15709 |
| 10 | X. Trung Nguyên | 15710 |
| 11 | X. Tề Lỗ | 15711 |
| 12 | X. Tam Hổng | 15712 |
| 13 | X. Yên Đóng | 15713 |
| 14 | X. Đại Tự | 15714 |
| 15 | X. Liên Châu | 15715 |
| 16 | X. Hổng Châu | 15716 |
| 17 | X. Trung Hà | 15717 |
| 18 | X. Trung Kiên | 15718 |
| 19 | X. Hồng Phương | 15719 |
| 20 | X. Yên Phương | 15720 |
| 21 | X. Văn Tiến | 15721 |
| 22 | X. Nguyệt Đức | 15722 |
| 23 | BCP. Yên Lạc | 15750 |
| 24 | BC. Tam Hồng | 15751 |
| 25 | BC. Chợ Lồ | 15752 |
Huyện Bình Xuyên
| STT | Đơn vị | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | BC. Trung tâm huyện Bình Xuyên | 15800 |
| 2 | Huyện ủy | 15801 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 15802 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 15803 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15804 |
| 6 | TT. Hương Canh | 15806 |
| 7 | X. Sơn Lôi | 15807 |
| 8 | X. Bá Hiến | 15808 |
| 9 | X. Trung Mỹ | 15809 |
| 10 | X. Thiện Kế | 15810 |
| 11 | TT. Gia Khánh | 15811 |
| 12 | X. Hương Sơn | 15812 |
| 13 | X. Tam Hợp | 15813 |
| 14 | X. Quất Lưu | 15814 |
| 15 | X. Tân Phong | 15815 |
| 16 | TT. Thanh Lãng | 15816 |
| 17 | X. Phú Xuân | 15817 |
| 18 | X. Đạo Đức | 15818 |
| 19 | BCP. Bình Xuyên | 15850 |
| 20 | BC. Quang Hà | 15851 |
Thị xã Phúc Yên
| STT | Đơn vị | Mã bưu chính |
|---|---|---|
| 1 | BC. Trung tâm thị xã Phúc Yên | 15900 |
| 2 | Thị ủy | 15901 |
| 3 | Hội đồng nhân dân | 15902 |
| 4 | Ủy ban nhân dân | 15903 |
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc | 15904 |
| 6 | P. Trưng Trắc | 15906 |
| 7 | P. Trưng Nhị | 15907 |
| 8 | P. Phúc Thắng | 15908 |
| 9 | X. Nam Viêm | 15909 |
| 10 | P. Xuân Hòa | 15910 |
| 11 | P. Đổng Xuân | 15911 |
| 12 | X. Ngọc Thanh | 15912 |
| 13 | X. Cao Minh | 15913 |
| 14 | X. Tiền Châu | 15914 |
| 15 | P. Hùng vương | 15915 |
| 16 | BCP. Phúc Yên | 15950 |
| 17 | BC. Trưng Trắc | 15951 |
| 18 | BC. Xuân Hòa | 15952 |
| 19 | BC. KHL Phúc Yên | 15953 |
Cách tra cứu và sử dụng mã bưu chính
Khi nào cần tra cứu mã bưu chính?
Mã bưu chính được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau, từ những nhu cầu thiết yếu hàng ngày đến các giao dịch online:
- Gửi, nhận bưu phẩm, thư từ: Đây là công dụng phổ biến nhất, giúp quá trình vận chuyển nhanh chóng, chính xác.
- Mua sắm online: Khi đặt hàng trên các website thương mại điện tử hoặc các trang web quốc tế, bạn thường được yêu cầu nhập mã bưu chính để hệ thống tính toán phí vận chuyển và thời gian giao hàng.
- Đặt hàng quốc tế: Khi mua hàng từ nước ngoài, mã bưu chính là thông tin bắt buộc để người bán có thể gửi hàng về đúng địa chỉ.
- Đăng ký tài khoản: Một số dịch vụ trực tuyến, đặc biệt là các dịch vụ tài chính, ngân hàng trực tuyến hoặc các nền tảng yêu cầu xác minh địa chỉ, có thể yêu cầu nhập mã bưu chính.
- Điền thông tin hồ sơ, đơn từ: Khi làm các thủ tục hành chính, hồ sơ xin việc, du học, visa, mã bưu chính là một thông tin bắt buộc.
Cách tra cứu mã bưu chính nhanh chóng
Việc tra cứu mã bưu chính hiện nay rất đơn giản và nhanh chóng. Bạn có thể:
- Tra cứu trực tiếp trên website chính thức của Bưu điện Việt Nam (Vietnam Post): Đây là nguồn thông tin chính thống và đáng tin cậy nhất. Bạn chỉ cần nhập địa chỉ cụ thể (tỉnh, huyện, xã/phường) là có thể tìm thấy mã bưu chính tương ứng.
- Sử dụng các công cụ tra cứu trực tuyến: Có rất nhiều website và ứng dụng cung cấp công cụ tra cứu mã bưu chính. Bạn chỉ cần nhập tên đường, thôn, xóm, hoặc thậm chí là số nhà, hệ thống sẽ tự động tìm kiếm và hiển thị mã bưu chính chính xác.
- Tra cứu qua các bài viết tổng hợp (như bài viết này): Đối với những người thường xuyên cần sử dụng mã bưu chính của một khu vực cụ thể, việc lưu lại hoặc đánh dấu các bài viết tổng hợp sẽ giúp tiết kiệm thời gian tra cứu.
Lưu ý khi sử dụng mã bưu chính
- Chính xác: Luôn đảm bảo nhập đúng mã bưu chính để tránh tình trạng hàng hóa bị chuyển nhầm hoặc chậm trễ.
- Cập nhật: Mã bưu chính có thể được điều chỉnh theo thời gian do sự thay đổi về đơn vị hành chính. Do đó, hãy thường xuyên cập nhật thông tin để đảm bảo độ chính xác.
- Phân biệt: Mã bưu chính và mã vùng điện thoại là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Đừng nhầm lẫn giữa hai loại mã này.
Ứng dụng thực tế của mã bưu chính trong cuộc sống hiện đại

Có thể bạn quan tâm: Khách Sạn Bãi Dài Cam Ranh: Top Resort & Khu Nghỉ Dưỡng Đẳng Cấp Bên Vịnh Vàng
1. Mua sắm online
Trong thời đại công nghệ 4.0, mua sắm online đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của nhiều người. Việc nhập đúng mã bưu chính khi đặt hàng không chỉ giúp người bán nắm bắt được địa điểm giao hàng mà còn giúp hệ thống tính toán chính xác phí vận chuyển, thời gian giao hàng dự kiến, và thậm chí là các chương trình ưu đãi, khuyến mãi theo khu vực.
2. Gửi hàng hóa, quà tặng
Khi gửi hàng hóa, quà tặng cho người thân, bạn bè ở xa, mã bưu chính đóng vai trò như một “chìa khóa” giúp bưu phẩm đến đúng địa chỉ một cách nhanh chóng và an toàn. Đặc biệt, đối với những món quà có giá trị hoặc cần giao gấp, việc nhập đúng mã bưu chính là vô cùng quan trọng.
3. Xác minh địa chỉ trong các giao dịch tài chính
Các dịch vụ tài chính, ngân hàng trực tuyến ngày càng phát triển và yêu cầu mức độ bảo mật cao. Việc xác minh địa chỉ qua mã bưu chính là một trong những biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho tài khoản của khách hàng, tránh các rủi ro về lừa đảo, gian lận.
4. Hỗ trợ các dịch vụ công
Mã bưu chính còn được sử dụng trong các dịch vụ công như đăng ký bảo hiểm, kê khai thuế, đăng ký hộ khẩu, cấp giấy phép, v.v… Việc cung cấp mã bưu chính chính xác giúp cơ quan chức năng xử lý hồ sơ nhanh chóng, chính xác và thuận tiện hơn cho người dân.
Tổng kết
Mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc, với mã tỉnh là 15, là một phần quan trọng trong hệ thống bưu chính quốc gia, góp phần đảm bảo quá trình vận chuyển thư từ, bưu phẩm được diễn ra nhanh chóng, chính xác. Việc nắm rõ mã bưu chính của từng khu vực giúp người dân, doanh nghiệp và các tổ chức thuận tiện hơn trong các giao dịch, đặc biệt là trong thời đại số hóa khi mà các hoạt động mua sắm, thanh toán, xác minh địa chỉ đều có thể được thực hiện online. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích và chính xác về mã bưu chính tỉnh Vĩnh Phúc. Nếu bạn cần tìm hiểu thêm về mã bưu chính của các tỉnh thành khác trên cả nước, hãy truy cập các bài viết tương tự trên buulong.com.vn.
Cập Nhật Lúc Tháng 1 3, 2026 by Hà Thu