Hà Nội, thành phố nghìn năm văn hiến, đang ngày càng trở nên sôi động và hiện đại. Một trong những “mạch máu” quan trọng giúp nhịp sống thủ đô luôn vận hành trôi chảy chính là hệ thống xe buýt công cộng. Việc nắm rõ giờ hoạt động xe buýt Hà Nội không chỉ giúp bạn tránh được những lần “đứng đường” chờ đợi lâu, mà còn là chìa khóa để tối ưu hóa thời gian, tiết kiệm chi phí và trải nghiệm thủ đô một cách trọn vẹn nhất. Bài viết này sẽ là kim chỉ nam chi tiết nhất dành cho cả người dân địa phương lẫn du khách khi muốn khám phá Hà Nội bằng phương tiện giao thông thân thiện với môi trường này.
Có thể bạn quan tâm: Top 10 Quán Ăn Hẹn Hò Hà Nội: Địa Điểm Lãng Mạn Cho Các Cặp Đôi
Tổng Quan Về Hệ Thống Xe Buýt Thủ Đô
Hà Nội tự hào sở hữu một trong những mạng lưới giao thông công cộng lớn nhất và hiện đại nhất cả nước. Con số ấn tượng là 154 tuyến xe buýt đang ngày đêm phục vụ hàng triệu lượt khách. Trong đó, 132 tuyến nội thành, 8 tuyến không trợ giá, 12 tuyến kế cận liên tỉnh và 2 tuyến đặc biệt (city tour, sân bay) đã tạo nên một mạng lưới dày đặc, kết nối 30 quận huyện, 512 xã phường và thị trấn.
Phân Loại Các Tuyến Xe Buýt
Việc hiểu rõ các loại hình tuyến xe buýt sẽ giúp bạn chọn được phương tiện phù hợp với nhu cầu di chuyển:
- Tuyến nội thành: Là xương sống của hệ thống, chạy trong phạm vi nội đô. Giá vé được tính theo cự ly, giúp việc đi lại hàng ngày trở nên tiện lợi và tiết kiệm.
- Tuyến ngoại thành: Kết nối trung tâm thành phố với các huyện ngoại thành như Đông Anh, Sóc Sơn, Gia Lâm, Hoài Đức… Giá vé sẽ cao hơn do quãng đường dài hơn.
- Tuyến liên tỉnh: Giúp hành khách di chuyển đến các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc… Đây là lựa chọn kinh tế cho những chuyến đi ngắn ngày.
- Tuyến đặc biệt: Bao gồm tuyến đi sân bay Nội Bài (tuyến 86 và 86CT) và các tuyến city tour dành cho du khách muốn khám phá thủ đô một cách trọn vẹn.
Bảng Giá Vé Mới Nhất (Cập Nhật Từ 1/11/2024)
Để giúp bạn dễ dàng dự toán chi phí cho chuyến đi, dưới đây là bảng giá vé mới nhất, được điều chỉnh vào cuối năm 2024:
| Cự ly (km) | Giá vé (VNĐ) |
|---|---|
| Dưới 15 km | 8.000 |
| 15 – dưới 25 km | 10.000 |
| 25 – dưới 35 km | 12.000 |
| 35 – dưới 40 km | 15.000 |
| Trên 40 km | 20.000 |
Một số lưu ý quan trọng:
- Tuyến đi sân bay Nội Bài: Giá vé tuyến 86 là 35.000 VNĐ, còn 86CT là 45.000 VNĐ.
- Vé tháng: Có mức tăng trung bình khoảng 40% so với vé lượt, rất phù hợp với người đi xe buýt thường xuyên.
- Chính sách ưu tiên: Người có công với cách mạng, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em dưới 6 tuổi và hộ nghèo được miễn phí vé. Đây là một chính sách nhân văn, thể hiện sự quan tâm của thành phố đến các đối tượng yếu thế.
Lịch Trình Chi Tiết Các Tuyến Xe Buýt Phổ Biến Nhất
Dưới đây là bảng tổng hợp giờ hoạt động xe buýt Hà Nội của những tuyến được sử dụng nhiều nhất. Đây là thông tin mang tính chất tham khảo, vì thời gian có thể thay đổi tùy theo ngày trong tuần, thời tiết và tình hình giao thông.

Có thể bạn quan tâm: Mùng 4 Tết 2023 Có Tốt Không? Giờ Nào Xuất Hành, Kiêng Kỵ Gì Để Cả Năm May Mắn
| Mã Số | Tuyến Xe | Thời Gian Hoạt Động | Giá Vé (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| 1 | BX Gia Lâm – BX Yên Nghĩa | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 2 | Bác Cổ – BX Yên Nghĩa | 5:00 – 22:30 | 10.000 |
| 3A | BX Giáp Bát – BX Gia Lâm | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 4 | Long Biên – BX Nước Ngầm | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 5 | KĐT Linh Đàm – Phú Diễn | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 6A | BX Giáp Bát – Cầu Giẽ | 5:00 – 20:05 | 15.000 |
| 7 | Cầu Giấy – Sân Bay Nội Bài | 5:00 – 21:35 | 12.000 |
| 8A | Long Biên – Đông Mỹ | 5:05 – 22:30 | 10.000 |
| 9A | Bờ Hồ – Bờ Hồ (Vòng quanh hồ) | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 10A | Long Biên – Từ Sơn | 5:05 – 21:00 | 10.000 |
| 11 | CV Thống Nhất – HV Nông Nghiệp | 5:00 – 22:00 | 10.000 |
| 12 | CV Nghĩa Đô – Đại Áng | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 13 | CV nước Hồ Tây – Cổ Nhuế | 5:00 – 21:00 | 8.000 |
| 14 | Bờ Hồ – Cổ Nhuế | 5:00 – 21:00 | 8.000 |
| 15 | BX Gia Lâm – Phố Nỉ | 5:00 – 19:30 | 15.000 |
| 16 | BX Mỹ Đình – BX Nước Ngầm | 5:00 – 21:00 | 8.000 |
| 17 | Long Biên – Sân Bay Nội Bài | 5:00 – 20:30 | 15.000 |
| 18 | ĐH.Kinh tế QD – ĐH.Kinh tế QD (Vòng quanh trường) | 5:00 – 21:00 | 8.000 |
| 19 | Trần Khánh Dư – KVC Thiên đường Bảo Sơn | 5:00 – 21:00 | 12.000 |
| 20A | Cầu Giấy – BX Phùng | 5:00 – 21:00 | 12.000 |
| 21A | BX Giáp Bát – BX Yên Nghĩa | 5:00 – 21:07 | 10.000 |
| 22A | BX.Gia Lâm – TTTM.Big C Thăng Long | 5:00 – 22:30 | 10.000 |
| 23 | Nguyễn Công Trứ – Nguyễn Công Trứ (Vòng quanh phố cổ) | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 24 | Long Biên – Cầu Giấy | 5:00 – 22:00 | 10.000 |
| 25 | BV Nam Thăng Long – BX Giáp Bát | 5:09 – 21:00 | 12.000 |
| 26 | Mai Động – SVĐ Quốc gia | 5:00 – 22:30 | 10.000 |
| 27 | BX.Nam Thăng Long – BX.Yên Nghĩa | 5:00 – 21:35 | 10.000 |
| 28 | BX Giáp Bát – ĐH Mỏ | 5:01 – 21:02 | 10.000 |
| 29 | BX Giáp Bát – Tân Lập | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 30 | Mai Động – BX Mỹ Đình | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 31 | Bách Khoa – Đại học Mỏ | 5:05 – 21:00 | 10.000 |
| 32 | BX Giáp Bát – Nhổn | 5:00 – 22:30 | 10.000 |
| 33 | BX Yên Nghĩa – Xuân Đỉnh | 5:04 – 21:04 | 10.000 |
| 34 | BX Mỹ Đình – BX Gia Lâm | 5:00 – 21:10 | 12.000 |
| 35A | Trần Khánh Dư – BX.Nam Thăng Long | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 36 | Yên Phụ – KĐT Linh Đàm | 5:05 – 21:00 | 8.000 |
| 37 | BX Giáp Bát – Chương Mỹ | 5:06 – 21:01 | 10.000 |
| 38 | BX Nam Thăng Long – Mai Động | 5:05 – 21:00 | 10.000 |
| 39 | CV.Nghĩa Đô – BV.Nội tiết TW | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 41 | Nghi Tàm – BX Giáp Bát | 5:10 – 20:30 | 10.000 |
| 42 | Giáp Bát – Đức Giang | 5:10 – 20:30 | 12.000 |
| 43 | CV Thống Nhất – Đông Anh | 5:10 – 20:30 | 12.000 |
| 44 | Trần Khánh Dư – BX Mỹ Đình | 5:10 – 20:30 | 10.000 |
| 45 | Time City – BX Nam Thăng Long | 5:10 – 20:30 | 10.000 |
| 46 | BX Mỹ Đình – Đông Anh | 5:10 – 20:30 | 12.000 |
| 47A | BX Long Biên – Bát Tràng | 5:10 – 20:30 | 10.000 |
| 48 | TTTM Savico Long Biên – BX Nước Ngầm | 5:00 – 20:40 | 12.000 |
| 49 | Trần Khánh Dư – KĐT.Mỹ Đình II | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 50 | Long Biên – SVĐ Quốc Gia | 5:00 – 21:09 | 10.000 |
| 51 | Trần Khánh Dư – CV Cầu Giấy | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 52A | CV Thống Nhất – Lệ Chi | 5:06 – 20:59 | 12.000 |
| 53A | Hoàng Quốc Việt – Đông Anh | 5:00 – 20:18 | 10.000 |
| 55A | KĐT Times City – Cầu Giấy | 5:20 – 20:20 | 10.000 |
| 56A | BX Nam Thăng Long – Núi Đôi | 4:45 – 20:45 | 15.000 |
| 57 | Nam Thăng Long – KCN Phú Nghĩa | 5:23 – 18:08 | 20.000 |
| 58 | Long Biên – Thạch Đà | 5:23 – 18:08 | 20.000 |
| 59 | TT Đông Anh – HV Nông nghiệp | 5:23 – 18:08 | 15.000 |
| 60A | KĐT Tứ Hiệp – Nam Thăng Long | 5:23 – 18:08 | 12.000 |
| 62 | BX Yên Nghĩa – BX Thường Tín | 5:00 – 21:02 | 10.000 |
| 63 | KCN.Bắc Thăng Long – Tiến Thịnh | 5:00 – 20:30 | 12.000 |
| 64 | KCN.Bắc Thăng Long – Phố Nỉ | 5:00 – 21:05 | 20.000 |
| 65 | Thụy Lâm (Đông Anh) – Long Biên | 5:00 – 21:05 | 12.000 |
| 72 | BX Yên Nghĩa – Xuân Mai | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 84 | KĐT Mỹ Đình – KĐT Linh Đàm | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 85 | CV Nghĩa Đô – KĐT Văn Phú | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 86 | Ga Hà Nội – Sân Bay Nội Bài | 5:05 – 21:40 | 35.000 |
| 88 | BX.Mỹ Đình – Xuân Mai | 5:05 – 18:30 | 20.000 |
| 89 | BX.Yên Nghĩa – BX.Sơn Tây | 5:00 – 18:56 | 20.000 |
| 90 | BX.Kim Mã – Cầu Nhật Tân – SB Nội Bài | 5:30 – 21:10 | 15.000 |
| 91 | BX.Yên Nghĩa – Phú Túc | 5:00 – 19:00 | 12.000 |
| 92 | Nhổn – Sơn Tây – Tây Đằng | 5:00 – 19:21 | 20.000 |
| 93 | Nam Thăng Long – Bắc Sơn | 5:00 – 18:49 | 20.000 |
| 94 | BX Giáp Bát – Kim Bài | 5:05 – 20:05 | 12.000 |
| 95 | Nam Thăng Long – Xuân Hòa | 5:00 – 19:30 | 12.000 |
| 96 | CV Nghĩa Đô – Đông Anh | 5:00 – 19:30 | 15.000 |
| 97 | Hoài Đức – CV Nghĩa Đô | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 98 | Yên Phụ – Aeon Mall Long Biên | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 99 | Kim Mã – BV Nội Tiết TW Cơ sở 2 | 5:00 – 21:30 | 10.000 |
| 100 | Long Biên – KĐT Đặng Xá | 5:00 – 20:10 | 10.000 |
| 101 | BX Giáp Bát – Vân Đình | 5:00 – 20:41 | 20.000 |
| 102 | BX Yên Nghĩa – Vân Đình | 5:00 – 20:00 | 15.000 |
| 103 | BX Mỹ Đình – Hương Sơn | 5:00 – 20:00 | 15.000 |
| 104 | Mỹ Đình – Bắc Linh Đàm | 5:00 – 21:06 | 10.000 |
| 105 | Đô Nghĩa – Cầu Giấy | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 106 | KĐT.Mỗ Lao – Aeon Mall Long Biên | 5:00 – 21:00 | 10.000 |
| 107 | Kim Mã – Làng VH du lịch các dân tộc VN | 5:00 – 20:00 | 20.000 |
| 108 | BX Thường Tín – Minh Tân | 4:25 – 19:30 | 15.000 |
| 86CT | Ga Hà Nội – Sân Bay Nội Bài (Chuyến đặc biệt) | 5:05 – 21:40 | 45.000 |
| BRT01 | BX Yên Nghĩa – Kim Mã (Xe buýt nhanh) | 5:00 – 22:00 | 10.000 |
Mẹo Di Chuyển Bằng Xe Buýt Hiệu Quả
1. Tra Cứu Lịch Trình Trước Khi Đi
Việc “đi đường mòn” không còn phù hợp trong thời đại công nghệ. Dưới đây là những công cụ giúp bạn tra cứu lịch trình chính xác nhất:
- BusMap: Ứng dụng chuyên biệt cho xe buýt Hà Nội, cung cấp lộ trình chi tiết, vị trí xe theo thời gian thực và thông báo về các thay đổi. Đây là lựa chọn hàng đầu của người dân thủ đô.
- Google Maps: Tìm kiếm điểm đến, chọn phương tiện “Xe buýt”, hệ thống sẽ gợi ý các tuyến phù hợp cùng giờ chạy. Độ chính xác cao và giao diện thân thiện.
- Moovit: Ứng dụng quốc tế hỗ trợ nhiều thành phố, trong đó có Hà Nội. Tuy nhiên, độ chi tiết có thể không bằng BusMap.
- Website Tổng Công ty Vận tải Hà Nội (Transerco): Cập nhật thông tin chính thức về các tuyến, lịch trình và thông báo. Là nguồn thông tin đáng tin cậy.
2. Quản Lý Thời Gian: Giờ Cao Điểm
Hiểu rõ khung giờ cao điểm sẽ giúp bạn tránh được những lần kẹt xe lâu và cảm giác “ngột ngạt” trên xe buýt:
- Buổi sáng: 6:30 – 8:30
- Buổi chiều: 16:30 – 18:30
Nếu có thể, hãy lên kế hoạch di chuyển trước hoặc sau khung giờ cao điểm. Ví dụ, đi làm sớm hơn 15-30 phút sẽ giúp bạn tránh được cảnh xếp hàng dài chờ xe và có chỗ ngồi thoải mái.
3. Hình Thức Mua Vé
Hệ thống xe buýt Hà Nội hiện nay cung cấp nhiều hình thức mua vé, giúp người dân có nhiều lựa chọn phù hợp:

Có thể bạn quan tâm: Bánh Canh Cua Tôn Thất Đạm – Hương Vị Đất Cảng Gây Thương Nhớ
- Vé lượt: Mua vé bằng tiền mặt trên xe. Lưu ý: Hãy chuẩn bị tiền lẻ để quá trình mua vé diễn ra nhanh chóng, tránh mất thời gian tìm tiền lẻ.
- Vé tháng: Mua thẻ tại các điểm bán vé cố định. Rất phù hợp với người đi xe buýt thường xuyên, giúp tiết kiệm chi phí đáng kể.
- Vé điện tử: Một số tuyến đã triển khai thanh toán bằng thẻ điện tử hoặc QR code. Đây là xu hướng hiện đại, giúp việc thanh toán trở nên nhanh chóng và tiện lợi.
4. Quy Tắc Ứng Xử Khi Đi Xe Buýt
Một xã hội văn minh được xây dựng từ những hành vi nhỏ. Dưới đây là những quy tắc ứng xử cơ bản khi đi xe buýt:
- Đứng đúng nơi quy định: Khi chờ xe, hãy đứng tại các điểm dừng xe buýt. Đừng đứng giữa lòng đường vì rất nguy hiểm.
- Nhường chỗ: Ưu tiên cho người già, phụ nữ mang thai, trẻ em và người khuyết tật. Đây là hành động thể hiện sự văn minh và lòng nhân ái.
- Văn minh lịch sự: Tránh nói chuyện lớn tiếng, nghe nhạc to, ăn uống trên xe. Hãy giữ gìn không gian chung sạch sẽ.
- Bảo quản tài sản: Cẩn thận tư trang cá nhân, đặc biệt vào giờ cao điểm. Đừng để túi xách, balo ở những vị trí dễ bị trộm cắp.
- Chuẩn bị tiền lẻ hoặc thẻ: Để quá trình mua vé diễn ra nhanh chóng, tránh làm chậm trễ xe và ảnh hưởng đến các hành khách khác.
5. Tuyến Xe Buýt Phục Vụ Du Khách
Nếu bạn là du khách muốn khám phá Hà Nội một cách trọn vẹn, dưới đây là những tuyến xe buýt đặc biệt dành cho bạn:
- Tuyến City Tour: Khám phá các điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội như Phố cổ, Hồ Hoàn Kiếm, Lăng Bác, Văn Miếu… Đây là cách tuyệt vời để có cái nhìn tổng quan về thủ đô.
- Tuyến đi Sân Bay Nội Bài (Tuyến 86 & 86CT): Phương tiện tiết kiệm, an toàn để di chuyển ra vào sân bay. Giá cả phải chăng và không lo kẹt xe như taxi.
Những Lưu Ý Khi Đi Xe Buýt Vào Buổi Tối
Di chuyển về đêm bằng xe buýt có thể mang lại cảm giác an toàn hơn so với đi bộ một mình, nhưng cũng có những lưu ý riêng:
- Kiểm tra giờ kết thúc: Trước khi ra khỏi nhà, hãy chắc chắn rằng giờ hoạt động xe buýt Hà Nội của tuyến bạn cần đi vẫn còn chạy. Một số tuyến ngoại thành có thể kết thúc sớm hơn.
- An toàn cá nhân: Luôn để ý xung quanh, đặc biệt khi đi một mình. Đừng nghe nhạc quá to hoặc mải mê nhìn điện thoại.
- Chọn tuyến có đèn chiếu sáng tốt: Một số tuyến ngoại thành có thể không có đèn chiếu sáng đầy đủ. Hãy chọn những tuyến đi qua các khu vực đông dân cư, có đèn đường.
- Chuẩn bị phương án dự phòng: Nếu có thể, hãy biết trước các phương tiện thay thế như taxi hoặc xe công nghệ. Điều này giúp bạn chủ động hơn trong mọi tình huống.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Dưới đây là những câu hỏi mà người dùng thường xuyên đặt ra khi tìm hiểu về xe buýt Hà Nội:

Có thể bạn quan tâm: Thành Cổ Nhà Hồ: Kiệt Tác Kiến Trúc Thế Kỷ Xiv Và Di Sản Thế Giới Năm 2011
-
Hỏi: Xe buýt Hà Nội bắt đầu hoạt động lúc mấy giờ?
Đáp: Hầu hết các tuyến bắt đầu từ 5:00 sáng. Một số tuyến đặc biệt có thể sớm hơn hoặc muộn hơn. -
Hỏi: Xe buýt Hà Nội dừng hoạt động lúc mấy giờ?
Đáp: Phần lớn các tuyến kết thúc vào khoảng 21:00 – 22:30. Tuyến đi sân bay có thể chạy muộn hơn. -
Hỏi: Có cách nào tra cứu lịch trình thời gian thực không?
Đáp: Có, bạn có thể sử dụng các ứng dụng như BusMap, Google Maps hoặc Moovit. -
Hỏi: Giá vé xe buýt có thay đổi theo giờ không?
Đáp: Không, giá vé được tính theo cự ly, không phụ thuộc vào thời gian trong ngày. -
Hỏi: Có tuyến xe buýt nào hoạt động xuyên đêm không?
Đáp: Hiện tại không có tuyến xe buýt công cộng nào hoạt động xuyên đêm.
Kết Luận
Xe buýt không chỉ là phương tiện di chuyển, mà còn là một phần không thể thiếu trong nhịp sống của Hà Nội. Việc nắm rõ giờ hoạt động xe buýt Hà Nội, cùng với những mẹo di chuyển hiệu quả, sẽ giúp bạn tận dụng tối đa lợi ích của hệ thống giao thông công cộng này. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết và hữu ích, giúp bạn di chuyển thuận tiện, an toàn và tiết kiệm hơn khi đến với thủ đô nghìn năm văn hiết. Hãy chia sẻ kiến thức này để cùng nhau xây dựng một cộng đồng giao thông công cộng văn minh và hiệu quả. Nếu bạn cần tìm hiểu thêm các thông tin hữu ích khác, hãy truy cập buulong.com.vn.
Cập Nhật Lúc Tháng 1 1, 2026 by Hà Thu
