Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Thị Thực, Gia Hạn Visa Tại Cục Xuất Nhập Cảnh A18 TPHCM

Việc xin thị thực, gia hạn visa là một thủ tục hành chính quan trọng mà bất kỳ người nước ngoài nào đang sinh sống, học tập hay làm việc tại Việt Nam cũng cần phải thực hiện. Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Thành phố Hồ Chí Minh (còn được gọi là Cục Xuất nhập cảnh A18) là một trong những cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn thị thực cho người nước ngoài tại khu vực phía Nam. Vậy thủ tục tại đây như thế nào? Cần chuẩn bị những gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Tổng quan về Cục Quản lý Xuất nhập cảnh A18 TPHCM

Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, có chức năng quản lý, cấp, gia hạn thị thực, thẻ tạm trú cho người nước ngoài; cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài; xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài.

Địa chỉ và thông tin liên hệ

  • Địa chỉ: 333-335-337 Trần Hưng Đạo, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Số điện thoại: 028.3920.8686.
  • Số hotline: 028.3835.5000.
  • Email: [email protected].
  • Trang web: https://buulong.com.vn/.

Thời gian làm việc

  • Thứ Hai đến Thứ Sáu: Sáng từ 07h30 đến 11h30, Chiều từ 13h00 đến 17h00.
  • Thứ Bảy: Sáng từ 07h30 đến 11h30.
  • Chủ Nhật: Nghỉ.

Các dịch vụ hành chính được thực hiện tại Cục Xuất nhập cảnh A18

Cục Quản lý Xuất nhập cảnh TPHCM thực hiện nhiều loại dịch vụ hành chính khác nhau liên quan đến xuất nhập cảnh. Dưới đây là các dịch vụ chính:

Cấp, gia hạn thị thực

  • Cấp thị thực mới: Dành cho người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích du lịch, công tác, thăm thân, học tập, lao động, đầu tư, v.v.
  • Gia hạn thị thực: Dành cho người nước ngoài đang có thị thực còn hiệu lực muốn được gia hạn để tiếp tục lưu trú tại Việt Nam.

Cấp, đổi, cấp lại thẻ tạm trú

  • Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép tạm trú tại Việt Nam với thời hạn từ 1 đến 5 năm và được xuất nhập cảnh nhiều lần.
  • Cấp mới: Dành cho người nước ngoài đáp ứng điều kiện được cấp thẻ tạm trú.
  • Đổi thẻ tạm trú: Khi thông tin trên thẻ bị sai lệch hoặc thay đổi.
  • Cấp lại thẻ tạm trú: Khi thẻ bị mất, hỏng, rách.

Cấp giấy phép xuất nhập cảnh

  • Dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam.
Đọc thêm  Thịt Nướng Xiên Que Hà Nội: Hương Vị Truyền Thống Trong Lòng Phố Cổ

Cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới

  • Dành cho người nước ngoài muốn vào các khu vực cấm, khu vực biên giới.

Cấp giấy phép lao động

  • Dành cho người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam (trong một số trường hợp).

Cấp giấy tờ tùy thân cho người nước ngoài

  • Cấp giấy xác nhận, giấy chứng nhận nhân thân.

Hướng dẫn thủ tục xin thị thực tại Cục Xuất nhập cảnh A18

Các loại thị thực phổ biến

  • Visa du lịch (DL): Dành cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích du lịch.
  • Visa công tác (DN): Dành cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích công tác, thương mại.
  • Visa thăm thân (TT): Dành cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để thăm người thân.
  • Visa học tập (H): Dành cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để học tập, nghiên cứu.
  • Visa lao động (LD): Dành cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc.
  • Visa đầu tư (ĐT): Dành cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để đầu tư.

Hồ sơ xin thị thực

Hồ sơ xin thị thực có thể khác nhau tùy thuộc vào loại visa và mục đích nhập cảnh. Dưới đây là danh sách hồ sơ cơ bản:

Hồ sơ xin visa du lịch (DL)

  1. Hộ chiếu: Bản gốc, còn thời hạn trên 6 tháng, có ít nhất 2 trang trống.
  2. Tờ khai đề nghị cấp thị thực: Mẫu NA5 (theo quy định).
  3. Ảnh: 2 ảnh kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
  4. Chứng minh tài chính: Sổ tiết kiệm, sao kê ngân hàng, vé máy bay khứ hồi, đặt phòng khách sạn (nếu có).
  5. Giấy tờ chứng minh mục đích du lịch: Thư mời, lịch trình du lịch, v.v. (nếu có).

Hồ sơ xin visa công tác (DN)

  1. Hộ chiếu: Bản gốc, còn thời hạn trên 6 tháng, có ít nhất 2 trang trống.
  2. Tờ khai đề nghị cấp thị thực: Mẫu NA5.
  3. Ảnh: 2 ảnh kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
  4. Giấy tờ chứng minh mục đích công tác:
    • Thư mời từ công ty, tổ chức tại Việt Nam.
    • Hợp đồng lao động, hợp đồng thương mại.
    • Quyết định cử đi công tác.
    • Giấy phép đầu tư, giấy phép kinh doanh (nếu có).
  5. Chứng minh tài chính: Sao kê ngân hàng, vé máy bay khứ hồi, đặt phòng khách sạn (nếu có).

Hồ sơ xin visa thăm thân (TT)

  1. Hộ chiếu: Bản gốc, còn thời hạn trên 6 tháng, có ít nhất 2 trang trống.
  2. Tờ khai đề nghị cấp thị thực: Mẫu NA5.
  3. Ảnh: 2 ảnh kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
  4. Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân:
    • Sổ hộ khẩu (bản sao công chứng).
    • Giấy khai sinh (bản sao công chứng).
    • Giấy đăng ký kết hôn (bản sao công chứng).
    • Thư mời từ người thân tại Việt Nam.
  5. Chứng minh tài chính: Sao kê ngân hàng, vé máy bay khứ hồi, đặt phòng khách sạn (nếu có).

Hồ sơ xin visa học tập (H)

  1. Hộ chiếu: Bản gốc, còn thời hạn trên 6 tháng, có ít nhất 2 trang trống.
  2. Tờ khai đề nghị cấp thị thực: Mẫu NA5.
  3. Ảnh: 2 ảnh kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
  4. Giấy tờ chứng minh mục đích học tập:
    • Giấy báo trúng tuyển, giấy mời nhập học.
    • Hợp đồng đào tạo, chương trình học.
    • Thư mời từ trường, cơ sở giáo dục.
  5. Chứng minh tài chính: Sao kê ngân hàng, học phí, vé máy bay khứ hồi, đặt phòng khách sạn (nếu có).

Hồ sơ xin visa lao động (LD)

  1. Hộ chiếu: Bản gốc, còn thời hạn trên 6 tháng, có ít nhất 2 trang trống.
  2. Tờ khai đề nghị cấp thị thực: Mẫu NA5.
  3. Ảnh: 2 ảnh kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
  4. Giấy tờ chứng minh mục đích lao động:
    • Hợp đồng lao động.
    • Giấy phép lao động (nếu có).
    • Quyết định cử đi làm việc.
    • Giấy giới thiệu của công ty.
  5. Chứng minh tài chính: Sao kê ngân hàng, vé máy bay khứ hồi, đặt phòng khách sạn (nếu có).

Quy trình xin thị thực

Vietnam Immigration Department
Vietnam Immigration Department
  1. Chuẩn bị hồ sơ: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo danh sách trên.
  2. Nộp hồ sơ: Đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh TPHCM để nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ.
  3. Lấy số thứ tự: Đến quầy tiếp nhận hồ sơ, lấy số thứ tự và chờ gọi tên.
  4. Nộp hồ sơ và lệ phí: Nộp hồ sơ và đóng lệ phí theo quy định.
  5. Lấy dấu vân tay: Nếu được yêu cầu, bạn sẽ phải lấy dấu vân tay.
  6. Nhận giấy hẹn: Nhận giấy hẹn lấy kết quả.
  7. Lấy kết quả: Đến ngày hẹn, quay lại Cục để nhận thị thực.

Thời gian xử lý

  • Thời gian xử lý: Thường từ 5 đến 7 ngày làm việc.
  • Thời gian nhận kết quả: Có thể nhận kết quả ngay trong ngày hoặc theo lịch hẹn.

Lệ phí

  • Lệ phí xin visa: Tùy thuộc vào loại visa và thời hạn, lệ phí có thể dao động từ 25 USD đến 135 USD.
Đọc thêm  Du lịch Hải Phòng 3 ngày 2 đêm: Kinh nghiệm, lịch trình chi tiết + chi phí

Hướng dẫn thủ tục gia hạn visa tại Cục Xuất nhập cảnh A18

Điều kiện gia hạn visa

  • Visa còn hiệu lực.
  • Không vi phạm pháp luật Việt Nam.
  • Có lý do chính đáng để gia hạn.

Hồ sơ gia hạn visa

  1. Hộ chiếu: Bản gốc, còn thời hạn trên 6 tháng, có ít nhất 2 trang trống.
  2. Tờ khai đề nghị gia hạn thị thực: Mẫu NA5.
  3. Ảnh: 2 ảnh kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
  4. Visa hiện tại: Bản gốc visa đang sử dụng.
  5. Giấy tờ chứng minh lý do gia hạn:
    • Thư mời từ công ty, tổ chức.
    • Hợp đồng lao động, hợp đồng thương mại.
    • Giấy xác nhận công tác.
    • Giấy xác nhận học tập.
    • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (nếu gia hạn visa thăm thân).
  6. Chứng minh tài chính: Sao kê ngân hàng, vé máy bay khứ hồi, đặt phòng khách sạn (nếu có).

Quy trình gia hạn visa

  1. Chuẩn bị hồ sơ: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo danh sách trên.
  2. Nộp hồ sơ: Đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh TPHCM để nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ.
  3. Lấy số thứ tự: Đến quầy tiếp nhận hồ sơ, lấy số thứ tự và chờ gọi tên.
  4. Nộp hồ sơ và lệ phí: Nộp hồ sơ và đóng lệ phí theo quy định.
  5. Lấy dấu vân tay: Nếu được yêu cầu, bạn sẽ phải lấy dấu vân tay.
  6. Nhận giấy hẹn: Nhận giấy hẹn lấy kết quả.
  7. Lấy kết quả: Đến ngày hẹn, quay lại Cục để nhận visa đã được gia hạn.

Thời gian xử lý

  • Thời gian xử lý: Thường từ 5 đến 7 ngày làm việc.
  • Thời gian nhận kết quả: Có thể nhận kết quả ngay trong ngày hoặc theo lịch hẹn.

Lệ phí

  • Lệ phí gia hạn visa: Tùy thuộc vào loại visa và thời hạn, lệ phí có thể dao động từ 25 USD đến 135 USD.

Hướng dẫn thủ tục cấp thẻ tạm trú tại Cục Xuất nhập cảnh A18

Điều kiện cấp thẻ tạm trú

  • Là người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.
  • Có lý do chính đáng để được cấp thẻ tạm trú (công tác, học tập, đầu tư, v.v.).
  • Không vi phạm pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ cấp thẻ tạm trú

  1. Hộ chiếu: Bản gốc, còn thời hạn trên 6 tháng, có ít nhất 2 trang trống.
  2. Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú: Mẫu NA6.
  3. Ảnh: 2 ảnh kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
  4. Visa hiện tại: Bản gốc visa đang sử dụng.
  5. Giấy tờ chứng minh lý do cấp thẻ tạm trú:
    • Hợp đồng lao động.
    • Quyết định cử đi công tác.
    • Giấy phép đầu tư.
    • Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (nếu cấp thẻ tạm trú cho vợ/chồng/con).
  6. Chứng minh tài chính: Sao kê ngân hàng, vé máy bay khứ hồi, đặt phòng khách sạn (nếu có).

Quy trình cấp thẻ tạm trú

  1. Chuẩn bị hồ sơ: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo danh sách trên.
  2. Nộp hồ sơ: Đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh TPHCM để nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ.
  3. Lấy số thứ tự: Đến quầy tiếp nhận hồ sơ, lấy số thứ tự và chờ gọi tên.
  4. Nộp hồ sơ và lệ phí: Nộp hồ sơ và đóng lệ phí theo quy định.
  5. Lấy dấu vân tay: Nếu được yêu cầu, bạn sẽ phải lấy dấu vân tay.
  6. Nhận giấy hẹn: Nhận giấy hẹn lấy kết quả.
  7. Lấy kết quả: Đến ngày hẹn, quay lại Cục để nhận thẻ tạm trú.

Thời gian xử lý

  • Thời gian xử lý: Thường từ 5 đến 7 ngày làm việc.
  • Thời gian nhận kết quả: Có thể nhận kết quả ngay trong ngày hoặc theo lịch hẹn.

Lệ phí

  • Lệ phí cấp thẻ tạm trú: Tùy thuộc vào thời hạn thẻ tạm trú, lệ phí có thể dao động từ 50 USD đến 145 USD.

Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép xuất nhập cảnh tại Cục Xuất nhập cảnh A18

Đối tượng được cấp giấy phép xuất nhập cảnh

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam.

Hồ sơ cấp giấy phép xuất nhập cảnh

Vietnam Immigration Department Contact Informationvietnam E-visa ...
Vietnam Immigration Department Contact Informationvietnam E-visa …
  1. Hộ chiếu: Bản gốc, còn thời hạn trên 6 tháng, có ít nhất 2 trang trống.
  2. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất nhập cảnh: Mẫu NA7.
  3. Ảnh: 2 ảnh kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
  4. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam:
    • Giấy khai sinh.
    • Hộ chiếu Việt Nam (nếu có).
    • Giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  5. Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (nếu có):
    • Sổ hộ khẩu.
    • Giấy khai sinh.
    • Giấy đăng ký kết hôn.
  6. Chứng minh tài chính: Sao kê ngân hàng, vé máy bay khứ hồi, đặt phòng khách sạn (nếu có).

Quy trình cấp giấy phép xuất nhập cảnh

  1. Chuẩn bị hồ sơ: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo danh sách trên.
  2. Nộp hồ sơ: Đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh TPHCM để nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ.
  3. Lấy số thứ tự: Đến quầy tiếp nhận hồ sơ, lấy số thứ tự và chờ gọi tên.
  4. Nộp hồ sơ và lệ phí: Nộp hồ sơ và đóng lệ phí theo quy định.
  5. Lấy dấu vân tay: Nếu được yêu cầu, bạn sẽ phải lấy dấu vân tay.
  6. Nhận giấy hẹn: Nhận giấy hẹn lấy kết quả.
  7. Lấy kết quả: Đến ngày hẹn, quay lại Cục để nhận giấy phép xuất nhập cảnh.
Đọc thêm  Những Địa Điểm Quay Phim King Kong nổi tiếng trên khắp thế giới

Thời gian xử lý

  • Thời gian xử lý: Thường từ 5 đến 7 ngày làm việc.
  • Thời gian nhận kết quả: Có thể nhận kết quả ngay trong ngày hoặc theo lịch hẹn.

Lệ phí

  • Lệ phí cấp giấy phép xuất nhập cảnh: Tùy thuộc vào loại giấy phép, lệ phí có thể dao động từ 25 USD đến 135 USD.

Những lưu ý quan trọng khi làm thủ tục tại Cục Xuất nhập cảnh A18

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ

  • Đảm bảo tất cả các giấy tờ đều còn hiệu lực.
  • Các bản sao công chứng phải còn thời hạn.
  • Ảnh phải đúng kích thước, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.

Thời gian làm việc

  • Cục Xuất nhập cảnh A18 chỉ làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy, nghỉ Chủ Nhật và các ngày lễ.
  • Thời gian nhận hồ sơ là từ 07h30 đến 11h30 và từ 13h00 đến 17h00.

Lệ phí

  • Lệ phí có thể thay đổi tùy theo thời điểm và loại visa.
  • Nên chuẩn bị tiền mặt để đóng lệ phí.

Tránh các lỗi thường gặp

  • Sai thông tin: Kiểm tra kỹ thông tin trên các giấy tờ, đặc biệt là tên, ngày sinh, số hộ chiếu.
  • Thiếu giấy tờ: Đảm bảo chuẩn bị đầy đủ tất cả các giấy tờ theo danh sách.
  • Ảnh không đúng yêu cầu: Ảnh phải đúng kích thước, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
  • Nộp hồ sơ không đúng giờ: Tránh nộp hồ sơ quá muộn, vì có thể không được nhận.

Sử dụng dịch vụ trung gian

  • Nếu không có thời gian hoặc không rành về thủ tục, bạn có thể sử dụng dịch vụ trung gian.
  • Tuy nhiên, cần lựa chọn dịch vụ uy tín để tránh bị lừa đảo hoặc mất tiền oan.

Câu hỏi thường gặp (FAQ) về thủ tục tại Cục Xuất nhập cảnh A18

1. Tôi có thể nộp hồ sơ xin visa qua đường bưu điện không?

Hiện tại, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh TPHCM không nhận hồ sơ xin visa qua đường bưu điện. Bạn cần nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục hoặc thông qua dịch vụ trung gian.

2. Tôi có thể gia hạn visa khi đang ở ngoài Việt Nam không?

Không, bạn không thể gia hạn visa khi đang ở ngoài Việt Nam. Bạn cần phải có mặt tại Việt Nam để gia hạn visa.

3. Tôi có thể đổi visa du lịch (DL) sang visa công tác (DN) không?

Có, bạn có thể đổi visa du lịch (DL) sang visa công tác (DN). Tuy nhiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích công tác.

4. Tôi có thể xin visa nhiều lần không?

Address Of Vietnam Immigration Department
Address Of Vietnam Immigration Department

Có, bạn có thể xin visa nhiều lần. Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại visa và mục đích nhập cảnh, bạn có thể được cấp visa một lần hoặc nhiều lần.

5. Tôi có thể xin visa online không?

Hiện tại, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh TPHCM chưa hỗ trợ xin visa online. Bạn cần nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục hoặc thông qua dịch vụ trung gian.

6. Tôi cần bao nhiêu thời gian để có visa?

Thời gian xử lý visa thường từ 5 đến 7 ngày làm việc. Tuy nhiên, thời gian có thể thay đổi tùy theo loại visa và tình hình thực tế.

7. Tôi có thể xin visa tại sân bay không?

Có, bạn có thể xin visa tại sân bay (visa on arrival). Tuy nhiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đóng lệ phí theo quy định.

8. Tôi có thể xin visa cho con tôi không?

Có, bạn có thể xin visa cho con bạn. Tuy nhiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh quan hệ thân nhân và mục đích nhập cảnh.

9. Tôi có thể xin visa cho người già không?

Có, bạn có thể xin visa cho người già. Tuy nhiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh quan hệ thân nhân và mục đích nhập cảnh.

10. Tôi có thể xin visa cho người bệnh không?

Có, bạn có thể xin visa cho người bệnh. Tuy nhiên, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh quan hệ thân nhân, mục đích nhập cảnh và tình trạng sức khỏe.

Kết luận

Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Thành phố Hồ Chí Minh (Cục Xuất nhập cảnh A18) là một trong những cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn thị thực, thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại khu vực phía Nam. Việc nắm rõ các thủ tục, hồ sơ cần thiết và thời gian làm việc sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức khi thực hiện các thủ tục hành chính tại đây.

Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc có bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục tại Cục Xuất nhập cảnh A18, hãy liên hệ với buulong.com.vn để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Cập Nhật Lúc Tháng 12 29, 2025 by Hà Thu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *